So sánh tủ an toàn sinh học và tủ cấy vi sinh

Bảo vệ an toàn cho người kỹ thuật viên xét nghiệm và môi trường xung quanh là một trong những ưu tiên hàng đầu của an toàn sinh học. Trang thiết bị trong phòng xét nghiệm đảm bảo sự an toàn này rất nhiều chủng loại và bảo vệ nhiều cấp. Trong đó, tủ cấy vi sinh tủ an toàn sinh học là 2 loại tủ chủ yếu mà phòng xét nghiệm thường được trang bị tùy theo công dụng và mục tiêu của phòng xét nghiệm. Dưới đây là sự so sánh của 2 loại tủ này:

1. Điểm giống nhau

Điểm chung của các thiết bị này đó là nguyên lý tạo ra dòng khí chảy lớp và qua màng lọc để làm sạch khu vực làm việc hay khu vực cần độ sạch để nuôi cấy... Cả hai tủ này đều có màng lọc HEPA với hiệu suất cao có thể giữ lại các hạt có kích thước 0,3µm với hiệu suất ít nhất là 99,97%.

Nhưng không phải tất cả đều bảo vệ được kỹ thuật viên xét nghiệm và môi trường do hướng đi của dòng khí vào và ra khỏi tủ rất khác nhau, do đó mỗi loại thích hợp với một công việc riêng.

2. Điểm khác nhau

Bên dưới đây là hướng dẫn về sự khác biệt giữa 2 thiết bị thường thấy để bảo vệ an toàn cho người kỹ thuật viên xét nghiệm, môi trường và mẫu bệnh phẩm trong phòng xét nghiệm vi sinh là Tủ an toàn sinh học cấp II và Tủ cấy vi sinh.

2.1. Tủ an toàn sinh học cấp II

Tủ an toàn sinh học cấp II có nhiều loại khác nhau. Tất cả các loại tủ an toàn sinh học cấp II đều bảo vệ người, môi trường và mẫu bệnh phẩm:

  • Dòng khí vào được hút từ môi trường vào các lỗ ở phía trước tủ qua 1 khoảng mở cửa làm việc sẽ bảo vệ người sử dụng.
  • Dòng khí đi xuống qua màng lọc HEPA cung cấp khí sạch bảo vệ mẫu bằng cách giảm nguy cơ nhiễm chéo trên bề mặt làm việc.
  • Dòng khí thải ra ngoài sẽ qua màng lọc HEPA để lọc các hạt vi sinh vật để bảo vệ môi trường.

Phụ thuộc vào loại tủ an toàn sinh học cấp II như loại A1 và A2 khí thải có thể được tuần hoàn lại bên trong phòng thí nghiệm, hoặc thải ra bên ngoài thông qua một canopy.

Màng lọc HEPA có nhiệm vụ giữ lại các hạt vi sinh vật (thường là các tác nhân sinh học lây nhiễm) rất hiệu quả nhưng không bắt được khí và các tác nhân bay hơi. Chỉ có loại A2 hoặc B1 và B2 xả thải ra bên ngoài mới có thể hoạt động được với các hóa chất độc, bay hơi nhưng số lượng phải giới hạn.

Tủ an toàn sinh học cấp II 

Chỉ được thao tác với một lượng hóa chất bay hơi giới hạn trong tủ B1 và B2.

Tủ an toàn sinh học phải được sử dụng đúng kỹ thuật nhằm bảo vệ an toàn cho người sử dụng.

2.2. Tủ cấy vi sinh

Tủ cấy vi sinh hay tủ tạo môi trường sạch được gắn màng lọc khí HEPA ở trên đầu hoặc sau lưng tủ.

Loại thiết bị này chỉ bảo vệ mẫu thao tác do dòng khí sạch tại buồng làm việc. Dòng khí từ môi trường qua màng lọc HEPA/ULPA giữ lại các hạt vi sinh vật tạo ra dòng khí sạch.

Tủ cấy vi sinh có thể đươc sử dụng cho các hoạt động cần môi trường sạch như tránh bụi khi lắp ráp các thiết bị vô trùng.

Tủ cấy vi sinh thường được thiết kế theo 2 hướng dòng khí thổi dọc hay thổi ngang.

Tủ cấy vi sinh có dòng khí dọc là Tủ có dòng khí sạch thổi theo phương dọc hay từ trên xuống.

Tủ cấy vi sinh thổi dọc

 

Tủ cấy vi sinh có dòng khí dọc là tủ có dòng khí sạch thổi theo phương ngang hay từ vách sau thổi ngang ra.

 

Tủ cấy vi sinh thồi ngang

 

Tủ cấy vi sinh được khuyến cáo là

Không được dùng tủ cấy vi sinh khi thao tác với môi trường tế bào, các đối tượng có khả năng gây nhiễm cũng như bất kỳ các đối tượng nguy hiểm khác. Vì người sử dụng sẽ tiếp xúc với các đối tượng này khi thao tác trên tủ cấy vi sinh, và bị quá bẩn, trúng độc hoặc nhiễm bệnh phụ thuộc vào đối tượng được thao tác.

Không bao giờ được sử dụng tủ cấy vi sinh dòng khí thổi ngang để thay thế tủ an toàn sinh học.

3. Tài liệu tham khảo

- Biosafety in Microbiological and Biomedical Laboratories, 2007

- Tài liệu tham khảo từ Ban An Toàn Sinh Học Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh.

- Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

- Hình ảnh dựa vào các blog hay về tủ an toàn sinh học và tủ cấy vi sinh trong & ngoài nước.

 

Đăng bài: Mỹ Dung